Tem nhãn tiếng anh là gì? Từ vựng tiếng anh trong in ấn bao bì, tem nhãn

31

Tem nhãn tiếng anh là gì?

Tem nhãn tiếng anh là gì? Đây là câu hỏi nhiều người đặt ra nhưng chỉ số ít người mới biết được. Vậy bạn đã biết điều này chưa?

Tem nhãn luôn hiện diện trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Nếu các bạn hỏi một ai đó nhãn mác của một sản phẩm là gì? Họ sẽ đưa ra cho bạn một ví dụ cụ thể tuy nhiên nếu để định nghĩa chính xác nhãn mác là gì thì họ sẽ không nói ra được. Thông qua bài viết này sẽ cho các bạn biết tem nhãn được dịch ra tiếng anh là gì cũng như nhãn mác được định nghĩa chính xác là như thế nào? Xem thêm thông tin tại đây nhé!

Khi chúng ta đi mua bất cứ sản phẩm nào điều đầu tiên chúng ta chú ý đến là nhãn mác hay còn gọi là tem nhãn. Tem nhãn là nơi viết thông tin sản phẩm không những vậy còn là thương hiệu để người tiêu dùng nhận biết phân biệt giữa các sản phẩm với nhau. Do đó tem nhãn trở thành hình ảnh đại diện cho nhà sản xuất và để quảng bá cho sản phẩm của mình. Nhãn mác còn là phương thức để nhà sản xuất thống kê được số lượng hàng hóa mình đã bán ra và để cho các cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm soát hàng hóa, chất lượng theo quy định. Nhãn hàng hóa được in theo nhiều chất liệu khác nhau chất liệu phụ thuộc vào hàng hóa mà nó đại diện. Nhãn mác thường có tuổi thọ dài hơn sản phẩm và đó cũng là lẽ đương nhiên vì nó đại diện cho chất lượng sản phẩm mà nó gắn lên.

Tem nhãn tiếng anh là gì?

Tem nhãn tiếng anh được dịch ra là label stamps “vignette”. Xem thêm từ vựng tiếng Anh

Từ vựng tiếng anh trong in ấn bao bì, tem nhãn:

CMYK: Là hệ màu của Tiếng Anh, thường được sử dụng nhiều trong in ấn, đặc biệt là in offset.

RGB: Là từ viết tắt Tiếng Anh của hệ 3 màu Red – Green – Blue. Thường được sử dụng để hiển thị màu trên các màn hình thiết bị điện tử như: máy tính, điện thoại, TV,…Xem thêm thông tin tại đây

Vector: Là khái niệm dùng để chỉ cách mà phần mềm máy tính kết hợp những đường, điểm, hình học thông qua phương tình tính toán để tạo thành các vật thể. Khi thay đổi kích thước, các thiết kế file vector sẽ không bị vỡ – đây là lựa chọn tốt nhất trong ngành in ấn.

Pantone: Là cách pha màu hay hệ màu thứ 5. Pantone sẽ bao gồm hàng ngàn màu khác nhau được pha ra từ 4 màu CMYK cơ bản trong in ấn.

RIP: Còn được gọi là bộ xử lý hình ảnh raster (RIP) – có công dụng tăng độ phân giải của file thiết kế để thiết bị in có thể hiểu được. Xem thêm website về chủ đề giáo dục

Mockup: Là cách tạo dựng thiết kế lên môi trường thực tế trên máy tính – giúp người xem có thể hình dung trực quan về bố cục, sự hài hòa của sản phẩm như ngoài không gian thực.

Watermark: Là cách đánh dấu sản phẩm thiết kế đã có bản quyền.

Lorem ipsum: Còn được gọi là “chữ giả” – được sử dụng để thay thế cho các phần thông tin trên thiết kế khi chúng chưa được chuẩn bị sẵn sàng.

Typography: Là nghệ thuật sắp đặt chữ sao cho bắt mắt và đầy đủ nhất – giúp thu hút người xem, người đọc ngay từ cái nhìn đầu tiên.

Overprint: Là quá trình in đè mực – tạo ra hiệu ứng đặc biệt về màu sắc và độ bóng.

Bleed: Là thông số giúp máy in xác định chính xác tệp giấy để in, sao cho quá trình in ấn, cắt giấy được chính xác nhất.

Thêm nhiều thông tin hữu ích cho các bạn!

Bình luận